Thứ Tư, 30 tháng 10, 2013

Affiliate Marketing - Các khái niệm cơ bản

Hình minh hoạ

Affiliate marketing là một loại hình tiếp thị online khá mới mẻ tại Việt Nam. Trước khi bắt đầu làm quen với các công việc thuộc dạng này, chúng ta thường băn khoăn với các câu hỏi như:
 -          Advertiser là gì? Nhà quảng cáo là gì?

-          Publisher là gỉ? Nhà xuất bản là gì?

-          Affiliate marketing là gì? Tiếp thị liên kết là gì?

-          Cost-per-lead, pay per lead là gì? CPL là gì?

-          Cost-per-order, pay per order là gì? CPO là gì?

-          Cost-per-sale, pay per sale là gì? CPS là gì?

-          Cost-per-click, pay per click là gì? CPC là gì?

-          Cost-per-thousand impressions là gì? CPM là gì? vv…vv

Hôm nay, tôi xin tổng hợp lược dịch một số khái niệm về Affiliate marketing  (Tiếp thị liên kết) cùng chia sẻ.
1.       Abandonment: Sự huỷ bỏ:
Khi một người truy cập trang web lựa chọn mục hàng vào giỏ mua hàng trực tuyến mà không hoàn thành giao dịch.
2.       Account balance: Số dư tài khoản:
Thu nhập của các nhà xuất bản thông qua các chương trình quảng cáo đã thực hiện mà chưa đến kỳ hoặc chưa đủ mức thanh toán tối thiểu
3.       Action: Hành động:
Một sự kiện (bán hoặc
dẫn dắt) trên trang web của nhà quảng cáo mà do đó nhà quảng cáo trả tiền hoa hồng cho nhà xuất bản giới thiệu.
4.       Action referral period: Thời gian giới thiệu hành động:
khoảng thời gian mà một nhà quảng cáo cho phép các tập tin cookie của họ duy trì hoạt động trên máy tính của khách hàng để xác định hoa hồng cho các nhà xuất bản. Thời gian giới thiệu hành động được xác định bởi lượt nhấp chuột cuối cùng của khách hàng đó trên trang web của nhà quảng cáo và phải trong khoảng từ 1 đến 120 ngày.
5.       Active publisher: Nhà xuất bản hoạt động:
Chỉ tài khoản của một nhà xuất bản đã tạo được ấn tượng và/hoặc tạo được những kích chuột thông qua trang web của nhà xuất bản đến trang web cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định, có thể hiểu là một nhà xuất bản tạo được lưu lượng khách tham quan website.
6.       Ad blocker: Chặn quảng cáo:                                                   
Các chương trình dựa trên phần mềm ngăn chặn quảng cáo trực tuyến không hiển thị.
7.       Ad network publisher: Nhà xuất bản mạng quảng cáo:
Là người xúc tiến các phương pháp tập trung vào hợp tác với các cơ quan của bên thứ ba và những công ty liên kết tiếp thị khác để kiếm hoa hồng.
8.       Ad display/ad delivered: Quảng cáo hiển thị:
Là khi một quảng cáo được hiển thị thành công trên màn hình máy tính của người dùng.
9.       Advanced links: Liên kết nâng cao:
liên kết tiên tiến tạo ra sự tương tác xa hơn một nhấp chuột đơn giản, cho phép các nhà quảng cáo để nắm bắt thêm thông tin về người sử dụng. Lĩnh vực tìm kiếm và các menu thả xuống là những ví dụ về sự tương tác bạn tạo ra với các liên kết cao cấp. Sử dụng liên kết tiên tiến để tạo ra các loại khác của các liên kết, bao gồm: liên kết năng động, pop-ups/pop-unders, liên kết tương thích flash.
10.   Advertiser: Nhà quảng cáo:
Là một công ty bán một sản phẩm hay dịch vụ, chấp nhận thanh toán, và đáp ứng các đơn đặt hàng trực tuyến. Các nhà quảng cáo hợp tác với các nhà xuất bản để giúp quảng bá sản phẩm và dịch vụ của họ. Các nhà xuất bản đặt quảng cáo của một nhà quảng cáo, liên kết văn bản, hoặc liên kết sản phẩm trên trang web của họ hoặc đưa vào các chiến dịch quảng cáo qua email và danh sách tìm kiếm để đổi lấy tiền hoa hồng dựa trên các hành động hoặc mua hàng của đối tượng khách hàng. Đồng nghĩa với “Merchant”
11.   Affiliate marketing: Tiếp thị liên kết:
Là bất kỳ loại chương trình chia sẻ lợi nhuận trong đó một nhà xuất bản nhận được hoa hồng từ việc tạo ra các hành động trực tuyến (như dẫn dắt hoặc bán hàng) cho một nhà quảng cáo, còn được gọi là marketing dựa trên hiệu quả, marketing đối tác, CPA, chương trình liên kết, hoặc chương trình trả tiền cho hiệu suất.
12.   Affiliate solution provider: Nhà cung cấp giải pháp liên kết:
Là một nhà cung cấp bên thứ ba cung cấp phần mềm và dịch vụ để quản lý một chương trình liên kết, bao gồm phục vụ và theo dõi quảng cáo, thanh toán và báo cáo, còn được gọi là mạng lưới tiếp thị liên kết.
13.   Archived link: Liên kết lưu trữ:
sáng tạo mà nhà quảng cáo đã loại bỏ khỏi các liên kết hoạt động của họ, có nghĩa là các nhà quảng cáo không còn muốn các nhà xuất bản của mình sử dụng liên kết này để quảng bá thương hiệu của mình.
14.   Banner: Biểu quảng cáo:
Một biểu
quảng cáo là một thể đồ họa quảng cáo có thể nhấp bấm (siêu liên kết), loại phổ biến nhất của quảng cáo web. Biểu quảng cáo là đồ họa với nhiều hình dạng và kích cỡ.
15.   Base rate: Tỷ lệ cơ sở:
Tỷ lệ hoa hồng tiêu chuẩn cho một chương trình nhất định.
16.   Behavioral targeting: Sự nhắm mục tiêu hành vi:
Một kỹ thuật được sử dụng bởi các nhà xuất bản trực tuyến các nhà quảng cáo để tăng hiệu quả của các chiến dịch của họ. Nhắm mục tiêu hành vi sử dụng thông tin thu thập được về hành vi duyệt web của một cá nhân chẳng hạn như các trang web mà họ đã truy cập hoặc tìm kiếm họ đã thực hiện để chọn quảng cáo được hiển thị đối với người đó.
Thực tiễn thấy rằng điều này giúp các nhà xuất bản và bên quảng cáo cung cấp những quảng cáo trực tuyến gần gũi, dễ tác động tới những người dùng nhất.
17.   Beta: Một phiên bản thử nghiệm của một sản phẩm hay phần mềm.
18.   Blog: Một trang mạng với các bài viết thường xuyên khuyến khích ý kiến ​​người dùng, liên kết và tương tác.
19.   Bonus: Tiền thưởng:
Tiền trả cho một nhà xuất bản trên tỷ lệ hoa hồng tiêu chuẩn/
gốc của họ. Nó có thể được kết nối với một sự khuyến khích hiệu suất hoặc tùy ý (giao dịch thủ công).
20.   Business-to-business (B2B):
Kinh doanh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)
Ám
chỉ hoạt động thương mại được thực hiện giữa các doanh nghiệp.
21.   Click-through rate (CTR): Tỷ lệ nhấp chuột vào quảng cáo
22.   Content link: Liên kết nội dung có cùng một chức năng kỹ thuật cơ bản như liên kết tiên tiến, nhưng là duy nhất trong cách trình bày nội dung cho người dùng. Các nhà quảng cáo sử dụng loại liên kết này để cung cấp cho các nhà xuất bản của họ với nội dung hấp dẫn hơn. Liên kết nội dung cũng có thể chứa các loại liên kết khác, chẳng hạn như văn bản, biểu ngữ và tương tác liên kết, hoặc thậm chí có thể là các trang web hoàn chỉnh với tính SEO cao. Hữu dụng khi các nhà quảng cáo yêu cầu các nhà xuất bản sử dụng trang đích để nâng cao lưu lượng truy cập
23.   Conversion rate (CR):
Tỷ lệ người truy cập trang của nhà xuất bản và chuyển đổi thành các hành động hoặc mua sản phẩm.



Ong Bee lược dịch từ Internet 10.2013

Thứ Bảy, 28 tháng 9, 2013

Sản phẩm Thẻ Trustcard



1. Thẻ VISA TRUSTcard:
Dòng thẻ VISA TRUSTcard bao gồm 02 sản phẩm: thẻ All-in-One và thẻ All-in-One Reload
1.1. Thẻ All-in-one
- All-in-One là thẻ VISA trả trước không định danh tương tự như thẻ ATM. Chủ thẻ All-in-One có thể thực hiện thanh toán trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ, tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho TRUSTcard.
- Thẻ All-in-One sử dụng cho các giao dịch trên internet hoặc qua email, điện thoại (MOTO) và thanh toán trực tiếp thông qua máyPOS (quẹt thẻ để thanh toán hàng hóa/dịch vụ); tuy nhiên, không sử dụng cho việc rút tiền mặt tại máy ATM của ngân hàng.
- Giá phát hành: 49.000 đồng/thẻ
- Hạn sử dụng của thẻ: 04 năm
- Chỉ thực hiện nạp tiền một lần khi khách hàng đăng ký thẻ
- Mệnh giá thẻ tối đa: 5.000.000 đồng
- Không thu phí thường niên
(*) Quý khách có thể định danh thẻ All-in-One để sử dụng đầy đủ tính năng như một thẻ All-in-One Reload.
1.2. Thẻ All-in-one Reload
- Thẻ All-in-One Reload là thẻ VISA trả trước định danh tương tự như thẻ ATM. Chủ thẻ All-in-One Reload có thể thực hiện thanh toán trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ.
- Thẻ All-in-One Reload sử dụng cho các giao dịch trên internet hoặc qua email, điện thoại (MOTO); thanh toán trực tiếp thông qua máy POS (quẹt thẻ để thanh toán hàng hóa/dịch vụ); và rút tiền mặt tại các máy ATM chấp nhận thẻ VISA tại Việt Nam và trên thế giới.
- Giá phát hành: 59.000 đồng/thẻ – Hạn sử dụng của thẻ: 04 năm
- Có thể nạp tiền nhiều lần vào thẻ
- Hạn mức giao dịch tối đa của thẻ: 100.000.000 đồng
- Không thu phí thường niên

2. Thẻ SafeCard (Thay thế cho thẻ VISA E-TRUSTcard cũ):

SafeCard là thẻ VISA ảo trả trước không định danh, theo đó việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ không thông qua phôi thẻ.
- SafeCard sử dụng cho các giao dịch trên internet hoặc qua email, điện thoại (MOTO).
- Giá phát hành: 39.000 đồng/thẻ
- Hạn sử dụng của thẻ: 01 năm
- Chỉ thực hiện nạp tiền một lần khi khách hàng đăng ký thẻ
- Mệnh giá thẻ tối đa: 5.000.000 đồng
- Không thu phí thường niên


(*) Khách hàng cần định danh để thẻ All-in-One trở thành thẻ All-in-One Reload để hưởng được tất cả các tính năng và hỗ trợ.
 
Về việc định danh thẻ TRUSTcard

Để định danh thẻ VISA TRUSTcard, Quý khách hàng có thể lựa chọn 01 trong 02 cách sau đây: 
Cách 1: Quý khách hàng vui lòng mang thẻ VISA TRUSTcard và Chứng minh nhân dân đến Chi nhánh Sacombank gần nhất để thực hiện định danh thẻ. 
Cách 2: Quý khách đăng nhập vào tài khoản của Quý khách tại website trustcard.vn, chọn định danh thẻ VISA TRUSTcard mà Quý khách đang sở hữu và điền các thông tin cần thiết theo mẫu yêu cầu. 
TRUSTcard sẽ hỗ trợ khách hàng định danh thẻ
 VISA TRUSTcard miễn phí đến hết ngày 30/09/2013.


Về các sản phẩm thẻ TRUSTcard trước đây:

1. Thẻ VISA TRUSTcard – Theo quy định mới của ngân hàng phát hành thẻ, những thẻ VISA TRUSTcard trước đây sẽ được chuyển thành thẻ All-in-One và sẽ có tính năng của thẻ All-in-One nêu trên. – Quý khách hàng có thể thực hiện định danh thẻ VISATRUSTcard (thẻ All-in-One) để trở thành thẻ All-in-One Reload và sử dụng đầy đủ các tính năng như trước đây.

2. Thẻ VISA TRUSTcard ảo (VISA INTERNET TRUSTcard và VISA e-TRUSTcard Plus) – Hiện tại, ngân hàng phát hành thẻ vẫn chưa có thông báo chính thức về việc chuyển đổi sản phẩm thẻ VISA ảo. Vì vậy, tất cả các sản phẩm thẻ VISA TRUSTcard ảo trước đây vẫn giữ các tính năng cũ của thẻ. – Mọi thông báo chính thức về thay đổi sản phẩm sẽ được thông báo đến khách hàng khi có văn bản chính thức từ phía ngân hàng.

Source: Trustcard